vanban.org

Quyết định 234/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình L thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình L có 01 con chung tên Nguyễn Đình K, sinh ngày 17/10/2015. Chị C và anh L cùng thỏa thuận sau ly hôn chị C được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim C-Nguyễn Đình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 234/2023/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 359/2023/TLST-VDS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987; Nơi cư trú: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Đình L, sinh năm 1986; Nơi cư trú: 34B1 khu phố 7, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, Ca tài sản khi ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình L có 01 con chung tên Nguyễn Đình K, sinh ngày 17/10/2015. Chị C và anh L cùng thỏa thuận sau ly hôn chị C được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi con chung là Nguyễn Đình K đến khi con đủ 18 tuổi, anh L không cấp dưỡng nuôi con chung do chị C không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình L cùng khai không có tài sản chung nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình L cùng khai không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Đình L có nghĩa vụ chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà hai anh chị đã nộp theo biên lai thu số 0001199 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của C Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ