- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 234/2022/QĐST-HNGĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Tạ Xuân P và chị Hoàng Thị Lan A1"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Xuân P và chị Hoàng Thị Lan A1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 234/2022/QĐST - HNGĐ | Khoái Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 337/2022/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 giữa:
*/ Nguyên đơn: Anh Tạ Xuân P, sinh năm 1990;
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn A, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
*/ Bị đơn: Chị Hoàng Thị Lan A1, sinh năm 1992;
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn A, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Hiện trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Tạ Xuân Q, sinh ngày 22/9/2012;
- Cháu Tạ Hoàng Hà V, sinh ngày 29/4/2014;
- Cháu Tạ Hải Đ, sinh ngày 21/3/2018;
- Cháu Tạ Hải P1, sinh ngày 21/3/2018;
Đều đăng ký HKTT và trú tại: Thôn A, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Giám hộ cho cháu Q, V, Đ, P1 là anh Tạ Xuân P và chị Hoàng Thị Lan A1 – Bố, mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01/12/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Xuân P và chị Hoàng Thị Lan A1.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: - Giao cháu Tạ Xuân Q, sinh ngày 22/9/2012; cháu Tạ Hải Đ, sinh ngày 21/3/2018 và cháu Tạ Hải P1, sinh ngày 21/3/2018 cho anh Tạ Xuân P tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu Q, Đ, P trưởng thành (đủ 18 tuổi);
- Giao cháu Tạ Hoàng Hà V, sinh ngày 29/4/2014 cho chị Hoàng Thị Lan A1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu V trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh P và chị Lan A1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh P và chị Lan A1 được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh P và chị Lan A1 khẳng định không có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Anh Tạ Xuân P tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai thu số 0008002 ngày 08/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên anh P được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã Đ; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu H |