- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "phụng- hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Phi A và bà Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 234/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 205/2022/TLST- HNGĐ ngày 08/4/2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Phi A, sinh năm 1965. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1980. Đều có hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn X, xã Y, huyện Z, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Phi A và bà Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phi A và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 57/2015, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 16/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã X1, huyện Y1, Thành phố Hà Nội cấp cho ông Võ Phi A và bà Nguyễn Thị B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông A, bà B có 01 con chung là cháu Võ Đức C, sinh ngày 20/12/2014. Ly hôn, bà B trực tiếp nuôi dưỡng cháu C và ông A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho bà B để nuôi cháu C là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi cháu C thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Ông A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Ông A, bà B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 46348 ngày 06/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Xác nhận ông A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND xã X1, huyện Y1, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Lâm Bình |