- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 234/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 240/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1981; nơi ĐKNKTT: Tổ 56, khu 4, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh và anh Trần Minh Đ, sinh năm 1970; nơi ĐKNKTT: Xóm 1, thôn Lương Điền, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Công ty cổ phần BMC, tổ 6, khu 10B, phường Q, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Y và anh Trần Minh Đ thể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do chị Bùi Thị Y và anh Trần Minh Đ đều xác định không có con chung, tài sản chung, công nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Y và anh Trần Minh Đ thỏa thuận, chị Bùi Thị Y là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn ngày 26 tháng 6 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Y và anh Trần Minh Đ cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Y và anh Trần Minh Đ không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Bùi Thị Y và anh Trần Minh Đ không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Y tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà chị Y đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004631 ngày 27/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Chị Bùi Thị Y đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP P; - Chi cục THADSTP P; - UBND phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bạch Bích |