vanban.org

Quyết định 234/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị T và ông Lê Văn K thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Thủy T1 sinh ngày 05/7/2002 và Lê Tấn Ph sinh ngày 17/10/2009, bà T được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ hoặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 234/2019/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều: 149, 396, 397của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 191/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Đào Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: 62/1A Nguyễn Thị Tr, khu phố M, thị trấn P, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Lê Văn K, sinh năm 1978. Địa chỉ: 62/1A Nguyễn Thị Tr, khu phố M, thị trấn P, huyện P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét bà Đào Thị T và ông Lê Văn K có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận. [2] Xét bà T và ông K cùng thừa nhận có 02 con chung tên Lê Thị Thủy T1 sinh ngày 05/7/2002 và Lê Tấn Ph sinh ngày 17/10/2009. Bà T trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của bà T và ông K nên chấp nhận. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Cả hai khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị T và ông Lê Văn K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Thủy T1 sinh ngày 05/7/2002 và Lê Tấn Ph sinh ngày 17/10/2009, bà T được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông K được quyền thăm con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Đào Thị T và ông Lê Văn K chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai số 0033475 ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ