- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1964; Địa chỉ thường trú: 15 đường 3/2, Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phạm Thị Phương Y, sinh năm 1975; Địa chỉ thường trú: 15 đường 3/2, Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Ngọc T và bà Phạm Thị Phương Y yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc T và bà Phạm Thị Phương Y thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/12/2000 không còn giá trị.
b. Về con chung: Có 01 người con chung là Lê Ngọc B (Nam, sinh ngày 11/10/2001), hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Lê Ngọc T và bà Phạm Thị Phương Y chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Ngọc T và bà Phạm Thị Phương Y đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0020847 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - UBND P. 16, Quận 11 (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 115, quyển số 01 do UBND Phường 16, Quận 11, Tp. HCM cấp); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |