- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 201/TLST-VHNGĐ ngày 03/6/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Xuân Linh, sinh năm 1978 HKTT và nơi ở: Số 942 Trương Định, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị Trần Thị Minh, sinh năm 1986 HKTT và nơi ở: Số 6, ngõ 24 Lê Quang Đạo, TDP số 6, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Linh, chị Minh tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại UBND phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội vào ngày 31/7/2020. Trong quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, anh chị ly thân từ tháng 01/2021 cho đến nay. Nay anh chị đều xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 05/11/2019. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị Minh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận anh Linh cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 06/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết [4] Về lệ phí: Chị Minh tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân Linh và chị Trần Thị Minh cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 05/11/2019. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị Minh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận anh Linh cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 06/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Linh có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Minh tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0033620 ngày 03/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - TAND tp Hà Nội; - VKSND tp Hà Nội; - UBND p. Phú Đô, q. Nam Từ Liêm, tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hương |