- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Văn P và bà Vũ Thị Đan V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: : 523/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 năm 2020, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Vũ Thụy Đan V, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 14 đường Nguyễn Trung Nguyệt, phường BTĐ, Quận 2, Thành phố HCM.
+ Ông Phạm Văn P, sinh năm 1979; Địa chỉ: 93/81/33 tổ 4, khu phố 8, phường TP, thành phố BH, tỉnh ĐN; Địa chỉ liên lạc: 33/81/33 tổ 4, khu phố 8, phường TP, thành phố BH, tỉnh ĐN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thụy Đan V và ông Phạm Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Lan K, sinh ngày 05/3/2017 cho bà Vũ Thụy Đan V chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Phạm Văn P cấp dưỡng cho cháu Khuê số tiền 7.000.000đ/tháng (Bảy triệu đồng trên tháng) cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi; giao cháu Phạm Hoàng K, sinh ngày 10/9/2009 và cháu Phạm Hoàng K1, sinh ngày 11/02/2011 cho ông Phạm Văn P chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời bà V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị Đan V và ông Phạm Văn P phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008212 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Biên Hòa; - ChicụcTHA dânsựthành phốBiênHòa; - UBND phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa (Giấy CNKH số 277, quyển 01/2008 ngày 22/10/2008); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phạm Tuân |