- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-T"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN QUẬN!NGÔ!QUYỀN!!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 233/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:
Anh Bùi Thế H; nơi ĐKHKTT: Đường P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Chị Vũ Thị Thu T; nơi cư trú: Đường L phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T có hai con chung là Bùi Hùng V, sinh ngày 06/4/2014 và Bùi Vũ Trang A, sinh ngày 14/5/2017. Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T thỏa thuận giao hai con Bùi Hùng V và Bùi Vũ Trang A cho chị Vũ Thị Thu T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Bùi Thế H có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nuôi hai con là 5.000.000 đồng/tháng (mỗi con là 2.500.000 đồng/tháng) kể từ tháng 08/2020 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận về con chung của anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và lệ phí Tòa án, anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T có hai con chung là Bùi Hùng V, sinh ngày 06/4/2014 và Bùi Vũ Trang A, sinh ngày 14/5/2017. Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T thỏa thuận giao hai con Bùi Hùng V và Bùi Vũ Trang A cho chị Vũ Thị Thu T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Bùi Thế H có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nuôi hai con là 5.000.000 đồng/tháng (mỗi con là 2.500.000 đồng/tháng) kể từ tháng 08/2020 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006534 ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Bùi Thế H và chị Vũ Thị Thu T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- VKSND quận Ngô Quyền;
- Chi cục THADS quận Ngô quyền;
- UBND phường Lê Lợi, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 09/9/2013);
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Nguyễn!Minh!Thu