vanban.org

Quyết định 232/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Viên Quang C thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Viên Quang C thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2023/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 177/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1/ Anh Viên Quang C, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: 238 đường D, tổ 84, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

2/ Chị Trần Thị Thu T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Tổ 36, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Viên Quang C thống nhất thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Viên Quang C xác nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung là: Viên Kiều Ái V1, sinh ngày 18/9/2017 và Viên Kiều Ái V2, sinh ngày 15/10/2021.

Ly hôn, chị T và anh C thỏa thuận:

- Giao con chung là Viên Kiều Ái V1, sinh ngày 18/9/2017 cho mẹ là chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng.

- Giao con chung là Viên Kiều Ái V2, sinh ngày 15/10/2021 cho ba là anh Viên Quang C trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Viên Quang C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Viên Kiều Ái V1 là 3.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi cháu V1 đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về quan hệ tài sản chung: Chị T anh C xác nhận không có.

Về quan hệ nợ chung: Chị T anh C xác nhận không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ, chị T anh C mỗi người phải chịu 150.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Viên Quang C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Viên Quang C thỏa thuận:

+ Giao con chung là Viên Kiều Ái V1, sinh ngày 18/9/2017 cho mẹ là chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Giao con chung là Viên Kiều Ái V2, sinh ngày 15/10/2021 cho ba là anh Viên Quang C trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Anh Viên Quang C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Viên Kiều Ái V1 là 3.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi cháu V1 đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có.

2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Trần Thị Thu T và anh Viên Quang C mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị T anh C đã nộp tại biên lai thu số 0000716 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ , thành phố Đà Nẵng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ