- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Quang H và chị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2021/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 28 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
228/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 04 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự:
* Người yêu cầu:
1. Anh Trịnh Quang H , sinh năm 1984
HKTT và cư trú: Số A Khu V thị trấn N, Huyện Ninh Giang, Hải
Dương
2. Chị Nông Thị Thanh T , sinh năm: 1985
HKTT và cư trú: Số V, tổ D phường P, quận Long Biên, Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều
212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 20 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Anh Trịnh Quang H và chị Nông Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở
tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/11/2013 tại Uỷ ban nhân dân phường Phúc Lợi, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 129/2013, quyển số 01/2013). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Quang H và chị
Nông Thị Thanh T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trịnh Hoàng N,
sinh ngày 21/02/2014. Sau ly hôn, chị Nông Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trịnh Hoàng N. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trịnh Quang H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc
con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung:
+ Động sản: Anh chị khai đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa
án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên tòa không xét.
+ Bất động sản: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn). Anh Trịnh Quang H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội, theo biên lai số 0064557 ngày 19 tháng 04 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Phúc Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |