vanban.org

Quyết định 232/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2013, quyển số 01/2012 ngày 21/02/2013 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn T - Huỳnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2019/TLST-VDS ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Số A, Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre; tạm trú: Số M, đường P, Khu phố N, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Số A, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang; tạm trú: Số M, đường P, Khu phố N, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 13/5/2019, ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông T và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T thống nhất giao cháu Đỗ Thị Ngọc V, sinh ngày 14/6/2010 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về vấn đề cấp dưỡng: Ông Đỗ Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Thị Ngọc V, sinh ngày 14/6/2010 với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2019 đến khi cháu Vđủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2013, quyển số 01/2012 ngày 21/02/2013 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T)

- Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T thỏa thuận thống nhất giao cháu Đỗ Thị Ngọc V, sinh ngày 14/6/2010 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Đỗ Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Thị Ngọc V, sinh ngày 14/6/2010 với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2019 đến khi cháu V đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đỗ Văn T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông T còn phải nộp tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông Đỗ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Đỗ Văn T và bà Huỳnh Thị T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tiền số AA/2016-0033911 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND Tp.Thủ Dầu Một;

- Chi cục THADS Tp.Thủ Dầu Một;

- UBND xã B, C, tỉnh An Giang;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

Huỳnh Ngọc Chung

Cỡ chữ