- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Thuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ ----------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các 55, 57,58, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 614/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1983;
ĐKTT: khu vực 4, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1987;
ĐKTT: khu vực 4, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Q tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Xét quá trình chung sống của ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có sự hòa hợp, không còn tiếng nói chung đều đó cho thấy hôn nhân của ông bà thực sự không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc yêu cầu thuận tình ly hôn của ông T và bà Q là có cơ sở để chấp nhận. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Anh Th (Nữ), sinh ngày 02/02/2006 và Lê Nguyễn Huỳnh Nh (Nữ), sinh ngày 17/07/2008. Các bên thống nhất giao cháu Anh Th cho ông T nuôi dưỡng và giao cháu Huỳnh Nh cho bà Q nuôi dưỡng, không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Q và ông T mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà Q đồng ý đóng thay cho ông T.
Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như Q và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Anh Th (Nữ), sinh ngày 02/02/2006 và Lê Nguyễn Huỳnh Nh (Nữ), sinh ngày 17/07/2008. Các bên thống nhất giao cháu Anh Th cho ông T nuôi dưỡng và giao cháu Huỳnh Nh cho bà Q nuôi dưỡng, không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Daønh quyeàn thaêm nom, chaêm soùc giaùo duïc con chung cho bà Q, ông T khoâng ai ñöôïc quyeàn ngaên caûn.
Vì lôïi ích moïi maët cuûa con, caùc beân coù quyeàn xin thay ñoåi ngöôøi tröïc tieáp nuoâi con vaø möùc caáp döôõng nuoâi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm; Bà Q đồng ý đóng thay cho ông T, khấu trừ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà Q đã đóng theo Biên lai thu số 001847 ngày 24/09/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ; - UBND phường A, TP. Cần Thơ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN THỊ HỒNG GẤM |