- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Phương T.; ông Trương Nguyễn Đăng Triệu Ha."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương T. và
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 232/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2018/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018, giữa người yêu cầu:
* Bà Nguyễn Thị Phương T.. Trú tại: 484/35 - TCV (Tổ 32, p.XH)
quận TK, thành phố ĐN.
* Ông Trương Nguyễn Đăng Triệu H.. Trú tại: K72/H29/34 – ĐTH,
quận HC, thành phố ĐN.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phương T. và
ông Trương Nguyễn Đăng Triệu H..
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T. và ông Trương
Nguyễn Đăng Triệu H. thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: bà Nguyễn Thị Phương Thảo và ông Trương Nguyễn
Đăng Triệu Hà có 01 con chung tên là Trương Đăng Triệu V., sinh ngày 07/10/2015. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà T. là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành; ông Trương Nguyễn Đăng Triệu H. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Phương T. và ông
Trương Nguyễn Đăng Triệu H. không có và không ai nợ ông bà.
Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà
Nguyễn Thị Phương T. và ông Trương Nguyễn Đăng Triệu H. phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003480 ngày 10/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (theo địa chỉ); - VKSND q.Hải Châu; - UBND ph. TB, q.HC, Tp.ĐN; - Chi cục THADS q.Hải Châu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |