vanban.org

Quyết định 2313/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A thuận tình Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2005 quyển số 01/2005 ngày 25/5/2005 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 2313/2018/QĐST-HNGĐ
T, ngày 12 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2022/2018/TLST-VHNGĐ

ngày 25 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị A; Cư trú tại: 213B Đường M, Phường N, quận T, Thành

phố Hồ Chí Minh.

Và ông Trần Nguyễn B; Cư trú tại: 213B Đường M, Phường N, quận T,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa

án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A thuận

tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A có 02 con

chung tên Trần Phạm C, sinh ngày 30/01/2009 và Trần Phạm D, sinh ngày

06/7/2006. Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A thỏa thuận giao 02 con Trần

Phạm C và Trần Phạm D cho bà Phạm Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và

giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A khai không

có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị

A phải chịu.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A thuận tình

ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2005 quyển số 01/2005 ngày 25/5/2005

do Ủy ban nhân dân Phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A có 02 con chung

tên Trần Phạm C, sinh ngày 30/01/2009 và Trần Phạm D, sinh ngày 06/7/2006. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung Trần Phạm C và Trần Phạm D cho bà Phạm Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung: Ông Trần Phạm Kỳ Nam và bà Phạm Thị A khai

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A

phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0005675 ngày 24/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Nguyễn B và bà Phạm Thị A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ