vanban.org

Quyết định 231/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Chu Thị N và anh Bùi Tuấn Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Chu Thị N và anh Bùi Tuấn Đ có 01 con chung là Bùi Kim N1, sinh ngày 19/10/2018. Khi ly hôn, chị Chu Thị N sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 286/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Chu Thị N, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: xóm T, khu Đ (nay là thôn D), phường M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Bùi Tuấn Đ, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: tổ B, khu phố H (nay là khu phố A), phường H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Chu Thị N và anh Bùi Tuấn Đ thể hiện trong biên bản hòa giải và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 – Quảng Ninh lập ngày 29 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do chị Chu Thị N và anh Bùi Tuấn Đ đều xác định không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: chị Chu Thị N và anh Bùi Tuấn Đ thỏa thuận chị Chu Thị N là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Chu Thị N và anh Bùi Tuấn Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Chu Thị N và anh Bùi Tuấn Đ có 01 con chung là Bùi Kim N1, sinh ngày 19/10/2018. Khi ly hôn, chị Chu Thị N sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); anh Bùi Tuấn Đ sẽ cấp dưỡng cho con chung số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) mỗi tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 08/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Tuấn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Chu Thị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Chu Thị N đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000209 ngày 16/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Chu Thị N đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ