vanban.org

Quyết định 231/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 52/97, quyển số I, ngày 08/9/1997 do Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) Chánh Mỹ, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T không cò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2023/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1976; địa chỉ: số 132/26, đường Cách Mạng Tháng Tám, Tổ 7, Khu phố 2, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Trần Quốc T, sinh năm 1974; địa chỉ: số 132/26, đường Cách Mạng Tháng Tám, Tổ 7, Khu phố 2, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 1997 tại Ủy ban nhân dân xã Chánh Mỹ (nay là phường Chánh Mỹ), thị xã Thủ Dầu Một (nay là thành phố Thủ Dầu Một), tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 52/97, quyển số I, ngày 08/9/1997. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T là hợp pháp theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T thống nhất có 03 con chung trong thời kỳ hôn nhân là cháu Trần Nguyên P, sinh ngày 05/3/1997; cháu Trần Nguyên V, sinh ngày 07/11/2002 và cháu Trần Nguyên Bảo, sinh ngày 13/10/2008. Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T thống nhất giao con chung là cháu Trần Nguyên Bảo cho ông Trần Quốc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Đối với 02 con chung là Trần Nguyên P và Trần Nguyên V đã trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có khả năng lao động để nuôi sống bản thân, các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 27/6/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 52/97, quyển số I, ngày 08/9/1997 do Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) Chánh Mỹ, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Trần Quốc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Nguyên Bảo, sinh ngày 13/10/2008.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Hồng P và ông Trần Quốc T mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003155 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ