vanban.org

Quyết định 231/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Lê Kim N và ông Nguyễn Đức T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Lê Kim N và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Võ Phúc N, sinh ngày: 16/4/2013 cho bà Võ Lê Kim N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Võ Lê Kim N không yêu cầu ông Nguyễn Đức T phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Lê Kim N và ông Nguyễn Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2022/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 249/2022/T ST-HNGĐ ngày tháng năm 2 22, về việc “ y hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Lê Kim N, sinh năm: 99 Địa ch : Thôn 2, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa

- ị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 989 Địa ch : Thôn 3, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 2 2 và Điều 2 3 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 8 , 82, 83, 84 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2 22.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2 22 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Lê Kim N và ông Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Lê Kim N và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Võ Phúc N, sinh ngày: 16/4/2013 cho bà Võ Lê Kim N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Võ Lê Kim N không yêu cầu ông Nguyễn Đức T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Đức T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Võ Lê Kim N và ông Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Võ Lê Kim N, ông Nguyễn Đức T mỗi người phải chịu 75. đồng án phí dân sự sơ thẩm. à Võ Lê Kim N tự nguyện nộp án phí thay cho ông Nguyễn Đức T. Tổng cộng bà Võ Lê Kim N phải nộp 5 . đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ AA/2 2 /

6 ngày 29/3/2 22. Hoàn lại cho bà Võ Lê Kim N 5 . đ án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 uật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ