- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Phương N và ông Trần Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2022/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 332/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương N – Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn 01, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
Bị đơn: Ông Trần Văn L – Sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn 01, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57;58;81;82;83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Phương N và ông Trần Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trần Văn L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Lê Thiên B, sinh ngày 11/3/2014. Ông L không yêu cầu bà N cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông.
Ông L, bà N có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà N có quyền thăm nom con chung.
Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Phương N và ông Trần Văn L không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Phương N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010794 ngày 18/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Bà Lê Thị Phương N được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Ông Trần Văn Minh không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTB; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Hà Văn Hơn |