vanban.org

Quyết định 231/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 04/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị N. 2.

Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị N xác nhận anh chị không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu D tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2021/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 231/2021/TLST-
VHNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa
người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1993. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú:
xã Dị Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố H. Nơi làm việc: phường Cống Vị, quận B,
thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992. Đăng ký hộ khẩu thường trú: xã Dị Nậu,
huyện Thạch Thất, thành phố H.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397
của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23
tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị N có đăng ký kết hôn vào ngày 21
tháng 9 năm 2016 tại UBND xã Dị Nậu, huyện Thạch Thất, thành phố H (số 28/2016).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa
các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
B, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Hữu Tuệ M, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2017 và cháu Nguyễn Hữu Nguyên K, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2021 cho chị N là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng/01con, thời gian đóng góp kể từ tháng 4/2021 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Nguyễn Hữu D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị N xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị N xác nhận anh chị không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu D tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0067079 ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ