vanban.org

Quyết định 231/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc D và bà Đinh Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thanh T và ông Võ Quốc D thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Quốc D và bà Đinh Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc D và bà Đinh Thị
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 231/2018/QĐST–HNGĐ
Quận 7, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

thụ lý số 195/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa:

Ông Võ Quốc D, sinh năm: 1974; địa chỉ: Đường 3, phường K, Quận X,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Đinh Thị Thanh T, sinh năm: 1979; địa chỉ: Đường 3, phường K,

Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015;

Áp dụng Khoản 1 Điều 51, các điều 54, 55, 57, 59 Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;

Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

04 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm

2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc D và bà Đinh Thị

Thanh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thanh T và ông Võ Quốc D thuận

tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân

dân phường Thạnh Thắng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ cấp ngày 12

tháng 11 năm 2003.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Võ Song H, sinh ngày 07/01/2012;

giới tính: Nam; Võ Song H1, sinh ngày 07/01/2012 giới tính: Nam và Võ Hoàng H, sinh ngày 26/6/2013 giới tính: Nam; Cả hai thống nhất sau khi ly hôn giao cho bà Đinh Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung tên Võ Song H, Võ Song H1 và Võ Hoàng H. Ông Võ Quốc D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Võ Quốc D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung,

vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Đinh Thị Thanh T và ông

Võ Quốc D cùng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0025274 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ