- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2018/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 269/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đình L; cư trú tại: Số 322/193 V, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Chị Trần Thị Thu H; cư trú tại: Số 322/193 V, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Đình L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng vào ngày 26/3/2004 là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ lời trình bày của hai bên và tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 cho thấy quá trình chung sống giữa chị Hvà anh L phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân, do anh chị bất đồng quan điểm sống, không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, dẫn đến cuộc sống chung không có hạnh phúc. Gia đình hai bên và Tòa án đã hòa giải mâu thuẫn để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Việc chị H và anh L xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật, phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 và Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của chị H và anh L về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”.
Về con chung: Chị H và anh Lcó 02 con chung là Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 08/6/2005 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 05/12/2008. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng S cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành; giao con chung Nguyễn Hoàng P anh Ltrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị H và anh L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Đình L.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị H và anh L về việc nuôi con chung như sau:
+ Giao con chung Nguyễn Hoàng S, sinh ngày 08/6/2005 cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
+ Giao con chung Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 05/12/2008 cho anh Nguyễn Đình L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh L cùng xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh L mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Anh, chị đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng (theo các biên lai thu số 0016650 và số 0002570 ngày 19/10/2018).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân quận H; - Chi cục Thi hành án dân sự quận H; - UBND phường Đ, N, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |