- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi T anh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu T và anh Lê Minh Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 257/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa: Chị Trần Thu T, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 51 ngách 29 phố A, phường Q, quận Đ, Thành phố H. Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 51 ngách 29 phố A, phường Q, quận Đ, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu T và anh Lê Minh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T, anh Đ có 02 con chung là cháu Lê Bảo N, sinh ngày 17/7/2011 và cháu Lê Bảo K, sinh ngày 02/9/2016. Giao cháu N, cháu K cho chị T nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng/cháu. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu N, cháu K đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật. Anh Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Chị T, anh Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ: Chị T, anh Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, đã nộp tại Biên lai số 6963 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:! !
!
!
!
!
!
!
!!!!!!THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa;
- UBND phường Q, quận Đ, TP.H;
- Lưu hồ sơ.
Trần Anh Tuấn