vanban.org

Quyết định 231/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Trần L và bà Đoàn

Thị Minh N. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Trần L và bà Đoàn Thị Minh N theo Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Trần L và bà Đoàn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 231/2017/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 18 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2017/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng

8 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Trương Trần L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Đoàn Thị Minh N, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều

84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

08 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Trần L và bà Đoàn

Thị Minh N.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Trần L và bà Đoàn Thị Minh N theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 127, Quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân phường An Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/10/2003 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Trương Trần L và bà Đoàn Thị Minh N có 02 con

chung là Trương Đoàn Nguyệt H, sinh ngày 21/5/2004 và Trương Đoàn Linh L, sinh ngày 18/6/2005. Hai bên thống nhất giao 02 (hai) con chung cho ông Trương Trần L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án dân sự có

thẩm quyền.

Quyền và nghĩa vụ của ông Trương Trần L và bà Đoàn Thị Minh N về

việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông Trương Trần L và bà Đoàn Thị Minh N tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ Ba trăm

nghìn đồng), ông Trương Trần L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) ông L đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AE/2014/0008330 ngày 14/8/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ