vanban.org

Quyết định 230/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Đặng Hồng K (giới tính nữ), sinh ngày 27/09/2008. Giao cháu Đặng Hồng K cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Tạm hoãn v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2020/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 29 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ và Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37-Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 295/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 06 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu: 1. Anh Đặng Khắc M, sinh năm 1968;

Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG cấp ngày 09/05/2017;

ĐKHKTT: Tổ 28, phường Dịch Vọng H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: thôn Đình T, xã Liên B, huyện Ứng H, thành phố Hà Nội;

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1977;

Số CMND: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG cấp ngày 24/09/2014;

ĐKHKTT: Tổ 28, phường Dịch Vọng H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: số 11 ngõ 36 phố Duy T, tổ 28, phường Dịch Vọng H, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T đăng ký kết hôn ngày 17/11/2006 tại Uỷ ban nhân dân phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 09 năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Anh chị đã ly thân kể từ năm 2013 đến nay, mỗi người một nơi, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vì vậy anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

Về con chung: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Đặng Hồng K (giới tính nữ), sinh ngày 27/09/2008. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Đặng Hồng K cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Chị T không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Đặng Hồng K (giới tính nữ), sinh ngày 27/09/2008. Giao cháu Đặng Hồng K cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh M cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Đặng Khắc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Đặng Khắc M và chị Nguyễn Thị T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số AA/2018/0003635 ngày 15/06/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị Tâm đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ