vanban.org

Quyết định 230/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 14/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Minh Cvà Anh Trần Thế D Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh C và Anh Trần Thế D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG-TPHÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:230/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số:383/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7năm 2020, giữa:

*Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1982

HKTT+ cư trú: số A, phường Đ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: nhân viên Công ty Nguyên Phát.

* và Anh Trần Thế D, sinh năm 1979 HKTT+ cư trú: A, phường Đ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nghề nghiệp: tự do.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày06tháng7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Minh Cvà Anh Trần Thế D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh C và Anh Trần Thế D xácđịnh có 02 con chung là:

- Trần Thái Tuấn, sinh ngày 12/10/2007 (sức khỏe tốt)

- Trần Gia Linh, sinh ngày 30/5/2012 (sức khỏe tốt).

Và cùng thống nhất anh D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thái Tuấn. Chị C được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia Linh.

Anh D cấp dưỡng nuôi cháu Gia Linh là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị C không phải cấp dưỡng nuôi cháu Tuấn cho đến khi anh D có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.

Hai bên có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

-Về tài sản, nhà ở chung: Chị Nguyễn Thị Minh Cvà Anh Trần Thế Dcùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh Cvà Anh Trần Thế Dcùng xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ,không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

-Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị Cchịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm150.000 đồng và chịu thay anh D án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng,chị Minh đã nộp theo biên lai thu số 03715ngày 2/7/2020 tại Ccục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ