- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2019/QĐST-VHNGĐ | Ninh Kiều, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 368/2019/TLST-VHN ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Ông Tô Văn N, sinh năm 1989; ĐKTT: 6/11 đường T (Sông Hậu), phường C, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1995; ĐKTT: 3/3B đường T (Sông Hậu), phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Tô Hoàng K (Nam), sinh ngày 11/9/2013. Ông N và bà P thống nhất giao cháu K cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đồng/tháng (Hai triệu đồng). Thời gian và cách thức cấp dưỡng: Thỏa thuận, ông N giao tiền trực tiếp cho bà P vào chủ nhật hàng tuần, mỗi tuần 500.000đồng, bắt đầu từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo luật định. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà P thống nhất khai không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn N và bà Nguyễn Thị Hồng P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Tô Hoàng K cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tô Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đồng/tháng (Hai triệu đồng). Thời gian và cách thức cấp dưỡng: Thỏa thuận, ông N giao tiền trực tiếp cho bà P vào chủ nhật hàng tuần, mỗi tuần 500.000đồng, bắt đầu từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông N theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Ông N và bà P mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà P tự nguyện nộp thay cho ông N 150.000đồng chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà P đã nộp theo Biên lai thu số 008150 ngày 25/6/2019 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND Q.Ninh Kiều; -Đương sự; -UBND phường C; -Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân. | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |