vanban.org

Quyết định 230/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy C và chị Nguyễn Thu Tr. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Kim Ngân, sinh ngày 29/9/2013 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không xem xét do hai bên đương sự không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu Tr và Nguyễn Huy Ch: Yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:230/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; `

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 305/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/8/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Chị Nguyễn Thu Tr, sinh năm 1987; Anh Nguyễn Huy C, sinh 1987.

Cùng địa chỉ: Số 105, tổ dân phố số 3, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị Tr kết hôn vào năm 2011,việc kết hôn là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Phương (nay là phường Xuân Phương), quận Nam Từ Liêm, Hà Nội nên xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hai vợ chồng đã cố gắng khắc phục nhưng không có cải thiện. Tình cảm vợ chồng ngày một phai nhạt, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Anh C, chị Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh C, chị Tr có 01 con chung là Nguyễn Kim Ngân, sinh ngày 29/9/2013. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao con chung cho chị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu giải quyết.

Xét thấy, anh C, chị Tr đã thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được về việc giao người trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn, đồng thời cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh, chị.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải, đối thoại ngày 08/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh C, chị Tr, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy C và chị Nguyễn Thu Tr.

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Kim Ngân, sinh ngày 29/9/2013 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không xem xét do hai bên đương sự không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh C, chị Tr, không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh C tự nguyện chịu cả 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh C đã nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AK/2010/0008686 ngày 08/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh C được khấu trừ vào số tiền lệ phí phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ