- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "à Bùi Thị Mỹ K và ông Phạm Ngọc C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Thị Mỹ K, sinh năm: 1986
Và ông Phạm Ngọc C, sinh năm: 1986
Cùng địa chỉ: số 02 đường B, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mỹ K và ông Phạm Ngọc C kết hôn với nhau vào năm 2012, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam (số 55/2012). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung trong tình cảm và công việc hằng ngày nên vợ chồng thường xuyên xảy ra lời qua tiếng lại, sống không có hạnh phúc. Bà K và ông C yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa bà K và ông C đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, bà K và ông C sống không có hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Mỹ K và ông Phạm Ngọc C là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Bà K và ông C xác nhận có 02 con chung tên Phạm Tuấn M, sinh ngày 27/10/2012 và Phạm Tuấn H, sinh ngày 05/4/2019. Ly hôn, bà K và ông C thỏa thuận với nhau về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Bà K nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Ông C tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000đ ( mỗi con 1.500.000 đồng/tháng) cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2019. Thời gian cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng.
Xét thấy, sự thỏa thuận của bà K và ông C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà K và ông C xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Mỹ K và ông Phạm Ngọc C.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Mỹ K nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Tuấn M, sinh ngày 27/10/2012 và Phạm Tuấn H, sinh ngày 05/4/2019. Ông Phạm Ngọc C tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000đ (mỗi con 1.500.000 đồng/tháng) cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9/2019. Thời gian cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng.
Bên không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Bùi Thị Mỹ K và ông Phạm Ngọc C phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà K và ông C đã nộp tại biên lai thu số 0000654 ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà K và ông C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND tt Ái Nghĩa, x. Đại Lộc; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |