- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T, anh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2018/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 17 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 830/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Tú T1, sinh năm 1983 và anh Nguyễn Thế T2, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: Tổ B, Ấp A, xã C, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 07 tháng 12 năm 2018 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Long Thành nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tú T1 và anh Nguyễn Thế T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú T1, anh Nguyễn Thế T2 có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thiên T3, sinh ngày 22/12/2009 và cháu Nguyễn Hoàng Thiên T4, sinh ngày 08/7/2013. Chị T1, anh T2 thỏa thuận chị T1 nuôi dưỡng 02 cháu T3 và T4, anh T2 không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xét, việc thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Tú T1 và anh Nguyễn Thế T2 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tú T1, và anh Nguyễn Thế T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tú T1 được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thiên T3, sinh ngày 22/12/2009 và cháu Nguyễn Hoàng Thiên T4, sinh ngày 08/7/2013. Tạm thời anh Nguyễn Thế T2 không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Tú T1, anh Nguyễn Thế T2 phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng chị T1, anh T2 được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 006945 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai (1); - VKSND H.Long Thành(1); - THA H.Long Thành (1); - UBND xã C (GCNKH số 114, quyển số 19/2008) (1); - Các đương sự (2); - Lưu (3). | THẨM PHÁN Bùi Thị Minh Thảo |