- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cà Thị A + Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2026/TLST-HN&GĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Cà Thị A, sinh năm 1992. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 27/6/2021, nơi cấp Cục CSQLHC về trật tự xã hội. Địa chỉ: Bản M, xã Q, tỉnh Điện Biên.
- Anh Lò Văn T, sinh năm 1988. Căn cước số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 14/7/2024, nơi cấp Bộ Công an. Địa chỉ: Bản M, xã Q, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 02 năm 2026, người yêu cầu gồm chị Cà Thị A và anh Lò Văn T đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị A và anh Lò Văn T đăng ký kết hôn ngày 04/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (Nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Điện Biên) kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn, xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Cà Thị A và anh Lò Văn T là hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống anh chị sống hạnh phúc đến năm 2025 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh chị cố gắng hàn gắn nhưng giữa hai vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung. Anh chị đã sống ly thân từ ngày 03/10/2025 cho đến nay và cũng không quan tâm đến nhau. Đến nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Cà Thị A và anh Lò Văn T đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về con chung: Chị Cà Thị A và anh Lò Văn T có 03 người con chung; cháu Lò Thị Ngọc D, sinh ngày 09/11/2013, cháu Lò Minh K, sinh ngày 26/8/2019 và cháu Lò Văn T1, sinh ngày 07/4/2021. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Lò Thị Ngọc D và cháu Lò Minh K cho chị Cà Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động; giao cháu Lò Văn T1 cho anh Lò Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu Lò Minh K là 6.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hằng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Lò Minh Khánh thành N và có khả năng lao động. Chị Cà Thị A không yêu cầu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Cà Thị A và anh Lò Văn T thỏa thuận anh Lò Văn T tự nguyện nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Cà Thị A và anh Lò Văn T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị A và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Lò Thị Ngọc D, sinh ngày 09/11/2013 và cháu Lò Minh K, sinh ngày 26/8/2019 cho chị Cà Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Lò Văn T1, sinh ngày 07/4/2021 cho anh Lò Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu Lò Minh K là 6.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Thực hiện định kỳ hằng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Lò Minh Khánh thành N và có khả năng lao động. Chị Cà Thị A không yêu cầu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Lò Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Lò Văn T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000077 ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã T, tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hương |