vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Tuyết Đ và Anh Phan Bảo K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Tuyết Đ và Anh Phan Bảo K có 01 con chung là cháu Phan Tuân A, sinh ngày 10/02/2012; Chị Đ Anh K thỏa thuận: giao cho Chị Lê Thị Tuyết Đ trực tiếp nuôi con chung là cháu Phan Tuân A, sinh ngày 10/02/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ và anh K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2026/TLST - HNGĐ ngày 05/02/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”; Người yêu cầu:

1. Chị Lê Thị Tuyết Đ, sinh ngày 16/9/1983; nơi thường trú: Thôn AP, xã YH, tỉnh GL; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/7/2024;

2. Anh Phan Bảo K, sinh ngày 20/12/1982; Địa chỉ: Làng S R, xã Ch K, tỉnh GL. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/8/2021;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Lê Thị Tuyết Đ và Anh Phan Bảo K đã thật sự tự nguyện ly hôn.

Chị Lê Thị Tuyết Đ và Anh Phan Bảo K đã thỏa thuận về nuôi con đồng thời không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Tuyết Đ và Anh Phan Bảo K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Tuyết Đ và Anh Phan Bảo K có 01 con chung là cháu Phan Tuân A, sinh ngày 10/02/2012; Chị Đ Anh K thỏa thuận: giao cho Chị Lê Thị Tuyết Đ trực tiếp nuôi con chung là cháu Phan Tuân A, sinh ngày 10/02/2012 cho đến khi con trưởng thành và tự lập.

Chị Đ không yêu cầu và Anh K không tư nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đ và Anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đ và Anh K tự nguyện chịu lệ phí là 300.000đ. Chị Đ, anh K được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001222 ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Đ, anh K đã nộp đủ;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ