- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn giữa chị Đỗ Thị Th với anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đỗ Thị Th, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Phố K, tổ X, khu phố Y, phường S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Trần Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Phố K, tổ X, khu phố Y, phường S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Th và anh Trần Văn T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Th và anh T đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Trần Văn T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Khắc H, sinh ngày 19/5/2016; Anh chị thoả thuận, Giao cháu H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản, công nợ chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Chị Đỗ Thị Th và anh Trần Văn T thỏa thuận, anh T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Th và anh Trần Văn T.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Trần Văn T có 01 con chung là cháu Trần Khắc H, sinh ngày 19/5/2016. Giao cháu H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Đỗ Thị Th và anh Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Trần Văn T chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6, Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá, theo biên lai thu số 0000942 ngày 01/8/2025. Công nhận anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6; - THADS T.Thanh Hoá; - UBND xã Nông Cống, T.Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |