vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Trường H và chị Lê Hoàng Kiều O (giấy chứng nhận kết hôn số số 25 ngày 18/4/2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã H, thành phố Đà Nẵng). 2. Về con chung: Sau ky hôn chị Lê Hoàng Kiều O là người tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Trường Hận - Lê Hoàng Kiều Oanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG
--------
Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:

1. Anh Lương Trường H, sinh năm 1994; địa chỉ: thôn N, xã H, thành phố Đà Nẵng.

2. Chị Lê Hoàng Kiều O, sinh năm 1997; địa chỉ: thôn N, xã H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lương Trường H và chị Lê Hoàng Kiều O tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã H, thành phố Đà Nẵng) ngày 18/4/2018 (Giấy CNKH số 25). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.

Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Anh H và chị O chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mẫu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không còn yêu thương nhau. Nay anh H và chị O xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Anh H và chị O thống nhất khai nhận vợ chồng có 02 con chung, tên là: Lương Hoàng D, sinh ngày 26/8/2018 và Lương Hoàng Khánh T, sinh ngày 10/12/2020.

Nay ly hôn anh H và chị O thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Lương Hoàng D, sinh ngày 26/8/2018 và Lương Hoàng Khánh T, sinh ngày 10/12/2020 cho chị O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu D và T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lương Hoàng D mỗi tháng 2.500.000 đồng và Lương Hoàng Khánh T mỗi tháng 2.500.000 đồng cho đến khi các cháu D và T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Thời hạn cấp dưỡng nuôi con: Kể từ ngày 18/9/2025

Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét thỏa thuận giao nuôi con chung giữa vợ chồng là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.

Về tài sản chung: anh H và chị O thống nhất khai không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: anh H và chị O phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 10/9/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Trường H và chị Lê Hoàng Kiều O (giấy chứng nhận kết hôn số số 25 ngày 18/4/2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã H, thành phố Đà Nẵng).

1.2. Về con chung: Sau ky hôn chị Lê Hoàng Kiều O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung, là: Lương Hoàng D, sinh ngày 26/8/2018 và Lương Hoàng Khánh T, sinh ngày 10/12/2020 cho đến khi các cháu D và T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động..

Anh Lương Trường H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lương Hoàng D mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) và Lương Hoàng Khánh T mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi các cháu D và T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Thời hạn cấp dưỡng nuôi con: Kể từ ngày 18/9/2025

Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày chị Lê Hoàng Kiều O có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh Lương Trường H còn phải chịu khoản tiền lãi tính trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận là 10%/năm.

1.3. Về tài sản chung: anh H và chị O không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đề cập.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Lê Hoàng Kiều O và anh Lương Trường H phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh B và chị L đã nộp theo biên lai thu số 0002320 ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ