vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-LĐ — Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu

TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tuyên án 20/03/2025 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

̀ Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Nguyễn Thị Yến N. Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1987, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx với Công ty TNHH P, thời gian từ tháng 4/2006 đến tháng 5/2008 bị vô hiệu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Bà Nguyễn Thị Yến N yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu"
  • Tòa quyết gì? ̀ Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Bộ luật Lao động; Điều 16 Bộ luật Lao động
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-LĐTân Uyên, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG

V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Hồng Thêm.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhân - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân thành phố Tân Uyên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc lao động thụ lý số: 26/2024/TLST-VLĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số: 26/2025/QĐST-LĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc lao động: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 3, khu phố B, phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ 3, khu phố B, phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

- Công ty TNHH P; địa chỉ: Khu phố L, phường Kh, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thị Ngọc T1 – chức vụ: Giám độc; là người đại diên theo pháp luật. Có văn bản xin vắng mặt.

- Bảo hiểm xã hội thành phố T; địa chỉ: Khu phố 5, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Trương Thanh Nh – chức vụ: Giám đốc; là người đại diện theo pháp luật. Có văn bản xin vắng mặt.

Những người tham gia tố tụng khác: Không.

NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:

- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc lao động và lời khai trong quá trình giải quyết, bà Nguyễn Thị Yến N trình bày:

Từ tháng 7/2006 đến tháng 12/2006, bà N làm việc tại Văn phòng đại diện GTM ASIA Bình Dương và có tham gia BHXH theo số sổ 9106117995.

Từ tháng 8/2006 đến tháng 8/2023, bà N làm việc tại Công ty TNHH D và Công ty TNHH X tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTN, BHTNLĐ-BNN với mã số BHXH 7408208366 tại Bảo hiểm xã hội thành phố A, tỉnh Bình Dương.

Từ tháng 4/2006 đến tháng 8/2006, bà N cho bà Nguyễn Thị Th em bà N mượn hồ sơ để làm việc tại Công ty TNHH P tham gia gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN mã số BHXH 9106058533 tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương.

Vì đóng trùng bảo hiểm xã hội nên bà N không thực hiện được thủ tục để hưởng các quyền lợi, chế độ cho người lao động nghỉ việc. Do đó, bà N yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố T tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Yến N (do bà Nguyễn Thị Th ký hợp đồng) với Công ty TNHH P (thời gian làm việc từ tháng 4/2006 đến tháng 8/2006) bị vô hiệu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dương (viết tắt là BHXH) trình bày: Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), TNLĐ-BNN của bà Nguyễn Thị Yến N như sau: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1987, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx được Công ty TNHH P tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN mã số BHXH 9106058533 tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương từ tháng 4/2006 đến tháng 5/2008. Bà Nguyễn Thị Yến N đã hưởng BHXH 1 lần theo Quyết định số 9000024148 ngày 19/6/2009, chưa hưởng trợ cấp BHTN.

Bà Nguyễn Thị Yến N còn được Công ty TNH D và Công ty TNHH X tham gia BHXH,BHYT,BHTN,BHTNLĐ-BNN với mã số 7408208366 từ tháng 8/2006 đến tháng 8/2023 tại Bảo hiểm xã hội thành phố A, tỉnh Bình Dương.

Thời hạn đóng trùng BHXH giữa mã số BHXH 9106058533 với mã số BHXH 7408208366 từ tháng 8/2006 đến tháng 5/2008. Một người tham gia 02 mã số BHXH khác nhau có thời gian đóng BHXH trùng nhau có những nguyên nhận như một người đi làm nhiều nơi hoặc có thể là cho người mượn hồ sơ để đi làm và tham gia BHXH.

Trường hợp tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì đề nghị buộc người mượn hồ sơ tư pháp đi làm việc và tham gia BHXH, BHTN hoàn trả số tiền đã hưởng các chế độ BHXH, BHTN vào quỹ BHXH, BHTN và được điều chỉnh thông tin nhân thân đúng của người lao động.

- Người đại diện hợp pháp của Công ty TNHH P trình bày: Công ty có ký hợp đồng lao động với người lao động tên Nguyễn Thị Yến N và đã tham gia bảo hiểm cho người lao động số BHXH 79106058533 từ tháng 4/2006 đến tháng 8/2008. Bà Nguyễn Thị Yến N đã nghỉ việc tại Công ty, các chế độ đã được Công ty giải quyết theo đúng quy định pháp luật. Hồ sơ cá nhân của bà N, Công ty không còn lưu trữ vì thời gian đã quá lâu. Đối với yêu cầu của bà N, Công ty đề nghị Tà án giải quyết theo quy định pháp luật.

- Bà Nguyễn Thị Th trình bày: Năm 2006, bà Thao chưa đủ tuổi lao động nên có mượn hồ sơ của bà Nguyễn Thị Yến N để xin việc tại Công ty TNHH P và tham gia BHXH từ tháng 4/2006 đến tháng 5/2008 với số BHXH 9106058533. Bà Th đồng ý yêu cầu của bà N tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc lao động Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc lao động đã được xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Yến N với Công ty TNHH P (từ tháng 04/2006 đến tháng 05/2008) vô hiệu của người yêu cầu bà Nguyễn Thị Yến N là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận.

Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương nhận định:

Về việc vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH P và Bảo hiểm xã hôi thành phố T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự theo khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Quá trình tố tụng các đương sự thống nhất trình bày: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1987, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx được Công ty TNHH P tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN mã số BHXH 9106058533 tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương từ tháng 4/2006 đến tháng 5/2008. Bà Nguyễn Thị Yến N còn được Công ty TNHH D và Công ty TNHH X tham gia BHXH,BHYT,BHTN,BHTNLĐ-BNN với mã số 7408208366 từ tháng 8/2006 đến tháng 8/2023 tại Bảo hiểm xã hội thành phố A, tỉnh Bình Dương. Thời hạn đóng trùng BHXH giữa mã số BHXH 9106058533 với mã số BHXH 7408208366 từ tháng 8/2006 đến tháng 5/2008.

Quan hệ lao động giữa Công ty TNHH P và bà Nguyễn Thị Yến N phát sinh từ hợp đồng lao động vào tháng 4/2006 đến tháng 5/2008. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị Yến N không ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH P và không có làm việc tại công ty trong khoảng thời gian trên. Vì trong thời gian trên bà Nguyễn Thị Yến N cho bà Nguyễn Thị Th mượn hồ sơ để đi làm và tham gia BHXH.

Xét thấy, việc bà Nguyễn Thị Yến N không có giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH P mà do người khác sử dụng tên và số chứng minh nhân dân của bà Nguyễn Thị Yến N giao kết hợp đồng lao động. Hành vi trên đã vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực khi xác lập quan hệ lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao động, vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động nên thuộc trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ theo khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động.

Quá trình làm việc, Bảo hiểm xã hội thành phố T đã cung cấp thông tin về thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bà Nguyễn Thị Yến N bị trùng từ tháng 8/2006 đến tháng 5/2008. Do đó, bà N yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Yến N với Công ty TNHH P từ tháng 4/2006 đến tháng 5/2008 vô hiệu là có cơ sở chấp nhận.

Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Các đương sự xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người lao động có quyền liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội để được giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Yến N phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 33, 39, 149, 367, 372, 401, 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 15, 16, 49, 50 và 51 của Bộ luật Lao động;

- Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban

̀ Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.

́

́

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Nguyễn Thị Yến N.

Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1987, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx với Công ty TNHH P, thời gian từ tháng 4/2006 đến tháng 5/2008 bị vô hiệu.

Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: bà Nguyễn Thị Yến N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0005046 ngày 03/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.

3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành. Nếu vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ