- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cường Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Khúc Trí C và chị Đỗ Thị Hà Gi.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Khúc Trí C; nơi đăng ký thường trú: Thôn Đ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Khu tái định cư, xã NhH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hà Gi; nơi cư trú: Thôn Đ, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh Khúc Trí C và chị Đỗ Thị Hà Gi.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Khúc Trí C và chị Đỗ Thị Hà Gi thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Khúc Trí C và chị Đỗ Thị Hà Gi có 01 con chung là Khúc Đỗ Nhật N, sinh ngày 22/6/2015. Khi ly hôn, anh C và chị Gi thoả thuận: Giao con chung Khúc Đỗ Nhật N cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh C và chị Gi tự thỏa thuận, không xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, không xét giải quyết.
- Về án phí: Anh C và chị Gi mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh C nhận chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh C số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0009234 ngày 24/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành Phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã TĐ, huyện VB; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |