- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị lê phạm diễm m. và vũ anh d. yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 76/2023/HNGĐ- TLST ngày 22/3/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Phạm Diễm M., sinh năm 1991.
ĐKHK: Số 132, ngõ H., phường C., quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Số 157/17, phố Ng., Phường X, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Anh Vũ Anh D., sinh năm 1987.
ĐKHK và nơi ở: Số 132, ngõ H., phường C., quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Phạm Diễm M. và anh Vũ Anh D. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 02 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường C., quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Anh D. và chị Lê Phạm Diễm M. xác nhận trong thời kỳ hôn nhận có 02 con chung: Vũ Tịnh Kỳ, sinh ngày 21 tháng 01 năm 2020 và Vũ Đức D. Trí, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2021. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận anh Vũ Anh D. trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Tịnh Kỳ và Vũ Đức D. Trí. Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho con đối với chị Lê Phạm Diễm M. cho đến khi anh Vũ Anh D. có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị M. có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Vũ Anh D. và chị Lê Phạm Diễm M. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Vũ Anh D. và chị Lê Phạm Diễm M. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Anh D. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Phạm Diễm M. và anh Vũ Anh D..
[2] Về con chung: Anh Vũ Anh D. trực tiếp nuôi con Vũ Tịnh K., sinh ngày 21 tháng 01 năm 2020 và Vũ Đức Dũng Tr., sinh ngày 02 tháng 4 năm 2021. Tạm hoãn việc cấp dưỡng cho con đối với chị Lê Phạm Diễm M. cho đến khi anh Vũ Anh D. có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác. Chị Lê Phạm Diễm M. có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Vũ Anh D. và chị Lê Phạm Diễm M. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Anh Vũ Anh D. và chị Lê Phạm Diễm M. xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Anh D. tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0052181 ngày 22 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường C.; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |