vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu X và chị Thị D 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị D đồng ý ly hôn với anh Điểu X Giấy chứng nhận kết hôn số 66, ký ngày 09/7/2007 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2023. Về con chung: Chị Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa Điểu X - Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu X và chị Thị D 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 198/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Điểu X, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Thôn 4, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Chị Thị D, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Thôn 4, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Điểu Thị Xuân H, sinh năm: 2004 Nơi cư trú: Thôn 4, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Kh Địa chỉ: Số 210, quốc lộ 14, kp Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Người phiên dịch của bị đơn: Anh Điểu Th, sinh năm: 1987 Nơi cư trú: Thôn 4, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu X và chị Thị D 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị D đồng ý ly hôn với anh Điểu X Giấy chứng nhận kết hôn số 66, ký ngày 09/7/2007 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2023.

- Về con chung: Chị Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Điểu Hoàng A, sinh ngày 4/9/2012 Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết Cháu Điểu Thị Xuân H đã thành niên có đủ năng lực hành vi dân sự, không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

- Về chia tài sản chung: Chị Thị D, anh Điều X và chị Điểu Thị Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Điểu X nhận nộp 150.000đ án phí HNGĐ-ST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp trước là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000664 ngày 13 tháng 10 năm 2022. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho anh Điểu X số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ