- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-VHNGĐ | A Lưới, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Chị Kê Thị Th, sinh năm: 1993.
- Anh Tu Lom Đ, sinh năm: 1991. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã A N, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 12 tháng 7 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định. [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Tu Lom Đ và chị Kê Thị Th đăng ký kết hôn ngày 01 tháng 8 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã A N, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh Đ là hợp pháp. Sau khi kết hôn, thời gian đầu anh Đ và chị Th có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, hoà thuận. Tuy nhiên vài năm trở lại đây, thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, làm cho vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn, không ai còn quan tâm đến nhau. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Th và anh Đ đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh Đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kê Thị Th và Anh Tu Lom Đ. [2] Về con chung: Anh Tu Lom Đ và chị Kê Thị Th không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh Tu Lom Đ và chị Kê Thị Th không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Anh Tu Lom Đ và chị Kê Thị Th không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Anh Tu Lom Đ và chị Kê Thị Th thỏa thuận chị Th chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Kê Thị Th và Anh Tu Lom Đ thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị Kê Thị Th và anh Tu Lom Đ không có con chung. 1.3. Về tài sản chung: Chị Kê Thị Th và Anh Tu Lom Đ không có tài sản chung. 1.4. Về nợ chung: Chị Kê Thị Th và Anh Tu Lom Đ không có nợ chung. 2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Kê Thị Th và anh Tu Lom Đ: Chị Kê Thị Th chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0002859, ngày 15/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Chị Kê Thị Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND xã A N; - Người yêu cầu; Lưu HS. - Lưu hồ sơ , dán án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Vĩnh |