- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "23/2023/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 362 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST -HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hà Công C, sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp H.A, xã N.V.T, huyện B.T, Tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: 44/5 T.H, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Triệu Thị Thùy D, sinh năm: 1993; địa chỉ: Số 147 Khóm C, Phường D, Thành phố T.V, tỉnh Trà Vinh; tạm trú: 1456 đường B.T.H, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Công C và bà Triệu Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 66 do Ủy ban nhân dân xã N.V.T, huyện B.T, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 10/10/2018 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Ông Hà Công C và bà Triệu Thị Thùy D cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Ông Hà Công C và bà Triệu Thị Thùy D cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Hà Công C và bà Triệu Thị Thùy D cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Hà Công C và bà Triệu Thị Thùy D chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010430 ngày 05/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh;
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - Cơ quan cấp GCNKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thảo |