vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hồng T và chị Đặng Bích N. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Bùi Hồng Q - sinh ngày: 13/4/2014. Khi ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Q cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 26 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Bùi Hồng T, sinh năm 1984 ĐKHKTT và nơi ở: Số 20 ngõ 200 N, phường B, quận L, Thành phố H 2. Chị Đặng Bích N, sinh năm: 1991 ĐKHKTT và nơi ở: Số 46 H, phường H, quận Hoàn K, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Bùi Hồng T và chị Đặng Bích N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hàng Bạc, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội ngày 10/01/2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2014, quyển số 01/2013) nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. [2]Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hồng T và chị Đặng Bích N.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Bùi Hồng Q - sinh ngày: 13/4/2014. Khi ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Q cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị N kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, riêng và nhà ở: Anh Bùi Hồng T và chị Đặng Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về công nợ chung: Anh Bùi Hồng T và chị Đặng Bích N trình bày không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai nên Tòa án không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Hồng T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0051454 ngày 18/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ