vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Thanh H và anh Nguyễn Duy Ph thuận tình ly hôn. Về quan hệ con: Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Thanh H và Nguyễn Duy Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 23/2021/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc "công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người yêu cầu sau đây:

- Chị Lò Thị Thanh H; tên gọi khác: Lò Thanh H; sinh năm: 1979; địa chỉ: Số nhà x, tổ y, phường H, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Anh Nguyễn Duy Ph; sinh năm: 1975; địa chỉ: Số nhà x, tổ y, phường H, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ tình cảm: Chị Lò Thị Thanh H và anh Nguyễn Duy Ph lấy nhau hoàn toàn tự nguyện và có đi đăng ký kết hôn vào ngày 04/5/2000, tại Ủy ban nhân dân phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; hôn nhân của anh chị phù hợp theo các quy định của Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh chị sống chung với nhau hạnh phúc cho đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai đương sự thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Ngày 18/01/2021 Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị quay về đoàn tụ gia đình, nhưng anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, Tòa án ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thái B, sinh ngày 30/12/2000. Hiện tại cháu Bình đã trưởng thành, có sức khỏe tốt, không bị mất năng lực hành vi dân sự; hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tiền Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy Ph nộp toàn bộ số tiền lệ phí.

Các thỏa thuận trên của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Thanh H và anh Nguyễn Duy Ph thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con: Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về quan hệ tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về tiền lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy Ph nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Điện Biên Phủ, theo Biên lai thu tiền số: AA/2020/0000453 ngày 14/01/2021. Anh Ph đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ