vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh T và chị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TT, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 02/10/2020. Sau khi kết hôn, anh T và chị D chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do trước khi kết hôn anh, chị khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa Anh T và chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-HNGĐTT, ngày 16 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH T

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 22 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 139/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con giữa:

- Người yêu cầu:

Anh Bùi Lương T -

Sinh năm: 1996

Địa chỉ: Thôn HT, xã TH, huyện TT, Thanh Hoá.

Chị Vũ Thị D - Sinh năm: 2001

Địa chỉ: Thôn HT, xã TH, huyện TT, Thanh Hoá.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo. Không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh T và chị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện TT, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 02/10/2020. Sau khi kết hôn, anh T và chị D chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do trước khi kết hôn anh, chị không tìm hiểu kỹ về nhau nên sau khi kết hôn luôn không cùng quan điểm và thường xuyên cãi vã. Thời gian như vậy kéo dài khiến cả hai vô cùng mệt mỏi, chán nản. Không ai quan T đến ai nữa, cả hai bên đã cố gắng chịu đựng vì con và gia đình hai bên cũng nhiều lần khuyên giải nhưng không được. Nay anh T và chị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị D thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Bùi Kim N, sinh ngày 13/03/2021. Anh T và chị D thỏa thuận sau khi ly hôn chị D là người trực tiếp nuôi con, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D. Anh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản: Anh T và chị D thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Lương T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT theo biên lai số: AA/2018/0003176 ngày 22/6/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ