vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn 2, xã V, huyện V1, thành phố H và ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn Q, xã V2, huyện V1, thành phố H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải giữa Nguyễn Thị T - Hoàng Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn 2, xã V, huyện V1, thành phố H và ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn Q, xã V2, huyện V1, thành phố H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
Số: 23/2021/QĐHG - HNGĐ
Vĩnh Bảo, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Ông Đinh Hữu Hường Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn.

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn 2, xã V, huyện V1, thành phố H.

- Người bị kiện: Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn Q, xã V2, huyện V1, thành phố H. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn 2, xã V, huyện V1, thành phố H và ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1957; nơi cư trú: Thôn Q, xã V2, huyện V1, thành phố H. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ