- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh T và chị Hoàng Ngọc Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh 1982.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số nhà 28A, phố H, phường T, thành phố N, tỉnh Bắc Ninh.
+ Bị đơn: Chị Hoàng Ngọc Thu H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số 102, đường L, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh T và chị Hoàng Ngọc Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Ngọc Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Bùi Phương T, sinh ngày 11/3/2011 và Bùi Hương G sinh ngày 15/1/2013. Anh Bùi Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H với số tiền 1.500.000đồng/01tháng/01con chung, kể từ tháng 02/2020 (dương lịch) đến khi con chung đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Ngọc Thu H và anh Bùi Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hoàng Ngọc Thu H và anh Bùi Thanh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Thanh T chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000850 ngày 09/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh T đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS thành phố B; - VKSND thành phố B; - UBND phường T, TP. N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hải Hường |