- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Tuyết N và ông Hà Sơn B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hà Sơn B, sinh năm 1983;
2. Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1978;
Cùng địa chỉ: căn hộ B4, Lầu 14, khu căn hộ cao cấp M, đường L, phường Q, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tuyết N và ông Hà Sơn B tiến tới hôn nhân tự nguyện vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh LA. Vợ chồng sống hầu như không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm, ông Bình thiếu trách nhiệm không quan tâm, lo lắng cho bà N, cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, do vậy cả hai thống nhất yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Hà Sơn B và bà Phạm Thị Tuyết N có hai con chung là Hà Gia P (nam), sinh ngày 09/9/2008 và Hà Gia K (nam), sinh ngày 01/8/2011; hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Hà Gia P và Hà Gia K, ông Bcấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng (12.500.000 đồng/01 trẻ/tháng), cấp dưỡng vào ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2020.
Trong trường hợp ông B chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông B phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông Hà Sơn B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Nợ chung: Các đương sự khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Sơn B và bà Phạm Thị Tuyết N thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14-KH.08, quyển số 01 ngày 04 tháng 02 năm 2008 do Ủy ban nhân dân phường xã P, huyện G, tỉnh LA cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông Hà Sơn B và bà Phạm Thị Tuyết N có hai con chung là Hà Gia P (nam), sinh ngày 09/9/2008 và Hà Gia K (nam), sinh ngày 01/8/2011; hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Hà Gia P và Hà Gia K, ông B cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng (12.500.000 đồng/1 trẻ/tháng), cấp dưỡng vào ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2020 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
Trong trường hợp ông B chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông B phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông Hà Sơn B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Tuyết N và ông Hà Sơn B cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0032114 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B và bà N và đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 7 (2); - Chi cục THADS Quận 7 (1); - UBND xã P, huyện G, tỉnh LA (1); - Đương sự (2); - Lưu HS, VT ..(10). | THẨM PHÁN Lê Thị Phơ |