- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Công T- Nguyễn Thị Kim L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN M CÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ. | M Cày Nam, ngày 31 tháng 01 năm 2020. |
U T ĐỊNH
C NG NHẬN THUẬN T NH L H N
VÀ
TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯ NG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN M CÀ NAM TỈNH N T E
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ng i yêu c u gi i quy t vi c dân s :
1/ Anh Lê Công T - Sinh năm: 1983; địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện A, tỉnh Bến Tre.
2/ Chị Nguyễn Thị Kim L - Sinh năm: 1985; địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện A, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L thống nhất thỏa thuận, anh Lê Công T nuôi con chung là Lê T- sinh ngày 25 tháng 6 năm 2015, chị Nguyễn Thị Kim L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L trình bày là không có nên không xem xét.
Về lệ phí: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu 300.000VNĐ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
U T ĐỊNH
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn. Khi ly hôn, anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng.
- Về con chung: Anh Lê Công T được quyền trực tiếp nuôi con chung là Lê T- sinh ngày 25 tháng 6 năm 2015. Chị Nguyễn Thị Kim L không phải cấp dưỡng nuôi con
Chị Nguyễn Thị Kim L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở chị thực hiện quyền này. Trường hợp chị Nguyễn Thị Kim L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì anh Lê Công T có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị Kim L.
Vì lợi ích của con chung, anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L trình bày là không có.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008172 ngày 02 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; Anh Lê Công T và chị Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi
TH M HÁN
- Anh Lê Công T (01 bản);
- Chị Nguyễn Thị Kim L (01 bản);
- UBND xã A, huyện Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre (01 bản);
(ĐÃ KÝ)
- VKSND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (01 bản);
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (01 bản);
- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre (01 bản);
Nguyễn Thị Thanh Lan
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).