vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quang H và chị Hòa Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Quang H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Vũ Thành Đ, sinh ngày 05/7/2007 và Vũ Trường Ph, sinh ngày 09/9/2009. Chị Th không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh H và có quyền thăm nom con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Quang H- Hòa Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Quang H, sinh năm 1984

2. Chị Hòa Thị Th, sinh năm 1988

Đều ở địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện X, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

AnhH và chị Th tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện X vào ngày 29/9/2006. Sau khi kết hôn chung sống đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về cách sống nên ly thân từ đó đến nay. Tại biên bản hòa giải ngày 05/3/2020 anh H và chị Th đều xác định tình cảm không còn, không trở về đoàn tụ được nên đề nghị Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.

Ly hôn, anh H và chị Th thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:

Về con chung: Anh H và chị Th có hai con chung là Vũ Thành Đ, sinh ngày 05/7/2007 và Vũ Trường Ph, sinh ngày 09/9/2009. Anh H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, chị Th không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh H và có quyền thăm nom con chung.

Về tài sản và nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Anh Vũ Quang H tự nguyện chịu lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quang H và chị Hòa Thị Th thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Anh Vũ Quang H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Vũ Thành Đ, sinh ngày 05/7/2007 và Vũ Trường Ph, sinh ngày 09/9/2009. Chị Th không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh H và có quyền thăm nom con chung.

- Về tài sản và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Quang H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anhH đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001548 ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Anh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ