- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Ngọc Đ - Lê Thị H"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!VINH!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TỈNH!NGHỆ!AN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ !!!!!!!!!!!!!!! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Người yêu cầu: anh Đậu Ngọc Đ, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: khối P, phường T, thành phố V, Nghệ An.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: chị Lê Thị H, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT: khối P, phường T, thành phố V, Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung lập ngày 29/01/2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung lập ngày 29/01/2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Ngọc Đ và chị Lê Thị H
2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con chung: Giao con chung là Đậu Ngọc Kỳ N, sinh ngày 13/9/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị H nuôi cháu N 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2019
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản: anh Đậu Ngọc Đvà chị Lê Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: anh Đậu Ngọc Đ chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số AA/2018/0002858 ngày 29/01/2019.
Kể từ ngày chị Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Đậu Ngọc Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Các đương sự ! ! ! ! ! ! ! ! - VKSND thành phố Vinh ! - UBND xã T, huyện T, NA - Lưu hồ sơ vụ án | ! Nguyễn Thị Hồng Nhung |