vanban.org

Quyết định 23/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần Nguyễn Trà M – sinh ngày: 23/9/2012. Anh chị thỏa thuận: chị M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đ cho đến khi chị M có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh Đ thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2019/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên hop: Bà Nguyễn Thị Diệp

Thư ký phiên họp: Bà Trần Ngọc Châu – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tây Hồ tham gia phiên họp: Bà Đàm Thị Tú – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tây Hồ mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 02/2019/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị M – sinh năm: 1987;

- Anh Trần Trung Đ – sinh năm: 1985;

Cùng HKTT: Đội A, thôn T, xã T, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội;

Cùng trú tại: Số nhà Q, hẻm T, ngách U, ngõ Y, đường N, phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:

Ngày 06/12/2018, chị Nguyễn Thị M gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân quận Tây Hồ để xin ly hôn với anh Trần Trung Đ , đề nghị Tòa án giải quyết các vấn đề cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị M xin ly hôn với anh Đ ;

- Về con chung: Anh, chị có 01 (một) con chung là Trần Nguyễn Trà M – sinh ngày: 23/9/2012. Chị M đề nghị được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng;

- Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh chị không có.

Ngày 14/12/2018, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại quận Tây Hồ, chị Nguyễn Thị M và anh Trần Trung Đ đã thỏa thuận giải quyết toàn bộ vấn đề có liên quan đến vụ án và làm đơn yêu cầu công nhận kết quả giải ngoài Tòa án.

Ngày 14/02/2019, Tòa án nhân dân quận Tây Hồ thụ lý đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa án của chị M và anh Đ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hỏa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tây Hồ nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Trung Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 23/9/2011 tại UBND xã Quỳnh Sơn, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra tranh cãi dẫn đến việc không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Về con chung: Anh, chị có 01 (một) con chung là Trần Nguyễn Trà My – sinh ngày: 23/9/2012. Anh chị thỏa thuận: chị M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đ cho đến khi chị M có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác; anh Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo Đ xã hội, nên cần được chấp nhận.

Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Anh, chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về các vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Chị M tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình về việc Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 417, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là Trần Nguyễn Trà M – sinh ngày: 23/9/2012. Anh chị thỏa thuận: chị M trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đ cho đến khi chị M có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Anh, chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 2. Lệ phí: Chị M tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình về việc Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 06870 ngày 14 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ